Ngày nay thẻ ngân hàng đã không còn quá xa lạ đối với chúng ta, nhưng bạn có thể trả lời hết các câu hỏi như:
- Khái niệm thẻ ngân hàng?
- Cách phân loại thẻ?
- Các loại thẻ phổ biến hiện nay?
- Thẻ ATM hoặc thẻ quốc tế thương hiệu Visa, JCB, Mastercard,… sử dụng ở đâu?
- Các thông tin chủ yếu của một thẻ là như thế nào?
Hãy cùng HMT Cards tìm câu trả lời cho các câu hỏi trên, từ đó bạn sẽ hiểu rõ mình đang hoặc mong muốn sở hữu loại thẻ nào? Để sử dụng trong nước hay nước ngoài?
Mục lục
Các loại thẻ ngân hàng phổ biến
Hiện nay, các tổ chức phát hành các loại thẻ như sau:
| Loại thẻ | Ví dụ |
| Thẻ ghi nợ nội địa | Vietinbank Epartner, Vietcombank Connect24 |
| Thẻ ghi nợ quốc tế | Vietinbank Debit Onesky hay Sống khỏe, Vietcombank Connect24 Visa |
| Thẻ tín dụng nội địa | Vietinbank, OCB, ACB |
| Thẻ tín dụng quốc tế | Vietinbank Cremium Visa, MasterCard, JCB |
| Thẻ trả trước nội địa và thẻ trả trước quốc tế | Vietinbank, Sacombank |
Tại sao lại có nhiều loại thẻ như vậy? Vâng, chúng ta cùng tiếp tục tìm hiểu nguyên nhân nhé.
Khái niệm thẻ ngân hàng
Thẻ ngân hàng hay còn gọi là “thẻ” là phương tiện được tổ chức phát hành thẻ phát hành để thực hiện giao dịch thẻ theo các điều kiện và điều khoản được các bên thỏa thuận.
Hiện nay các tổ chức phát thành thẻ phổ biến là ngân hàng thương mại (như Vietinbank, Vietcombank, Agribank,…) , chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam (Citibank, HSBC, Standard Chartered,…) và một số công ty tài chính.
Phân loại thẻ ngân hàng
Mọi người thường gọi thẻ ATM vì có thể rút tiền tại các máy ATM; thẻ tín dụng vì được Chi tiêu trước – Trả tiền sau nhưng thực tế, thẻ được phân loại theo 02 tiêu chí chính như sau:
– Theo phạm vi lãnh thổ sử dụng thẻ
Thẻ bao gồm thẻ nội địa và thẻ quốc tế. Phân loại này dựa trên phạm vi chủ thẻ có thể sử dụng, còn về tính năng thì cả 2 loại thẻ trên đều có thể la thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng hay thẻ trả trước.
+ Thẻ nội địa:
Được sử dụng ở trong nước để rút tiền mặt hoặc thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ và sử dụng các dịch vụ khác.
+ Thẻ quốc tế:
Được sử dụng ở cả trong nước và nước ngoài để rút tiền mặt hoặc thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ và sử dụng các dịch vụ khác. Visa, MasterCard, JCB, American Express, UP là các thương thẻ quốc tế đã được các ngân hàng phát hành tại Việt Nam.

Thẻ quốc tế thương hiệu Visa
– Theo nguồn tài chính bảo đảm cho việc sử dụng thẻ
Thẻ bao gồm: thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước.
+ Thẻ ghi nợ (debit card)
Là loại thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi số tiền trên tài khoản tiền gửi thanh toán của chủ thẻ mở tại một tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phép nhận tiền gửi không kỳ hạn.
Với loại thẻ này, chủ thẻ chi tiêu dựa trên số dư tài khoản thanh toán nên hoàn toàn chủ động trong tiêu dùng. Nhưng chủ thẻ cần quản lý số dư đủ để thực hiện giao dịch của mình.
Thẻ ghi nợ với tính năng đơn giản là rút tiền mặt tại máy ATM nên còn gọi là thẻ ATM, các ngân hàng đã phát triển chiếc thẻ ghi nợ với thêm nhiều tính năng đa dạng hơn. Vẫn tích hợp đầy đủ các tiện ích của thẻ ATM như: rút tiền, kiểm tra số dư, chuyển khoản…, thẻ ghi nợ hiện nay còn được sử dụng để mua hàng hoá tại siêu thị hoặc thanh toán hoá đơn tại các nhà hàng; đặc biệt có thể sử dụng trong thanh toán các giao dịch trực tuyến trên internet
+ Thẻ tín dụng (Credit Card)
Là loại thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp theo thoả thuận với tổ chức phát hành thẻ.
Thẻ tín dụng được ngân hàng cấp cho chủ thẻ với một hạn mức nhất định dựa trên cơ sở đánh giá và thẩm định uy tín tín dụng, mức lương hàng tháng của chủ thẻ hoặc số tiền ký quỹ hay tài sản mà chủ thẻ đảm bảo tại ngân hàng.

Với đặc điểm là “chi tiêu trước, trả tiền sau”, thẻ tín dụng hỗ trợ đắc lực cho chủ thẻ thực hiện nhanh chóng các giao dịch thanh toán hàng hóa, dịch vụ tại các đơn vị chấp nhận thẻ hay trên các website thương mại điện tử.
Định kỳ đến một ngày nhất định theo quy định của từng ngân hàng, ngân hàng gửi một bảng kê cụ thể các khoản chi tiêu trong tháng trước đó của chủ thẻ tín dụng và yêu cầu chủ thẻ thanh toán. Chủ thẻ có thể chọn thanh toán số tiền trước thời hạn ghi trong thông báo, khi đó chủ thẻ không phải trả lãi. Nếu không, chủ thẻ có thể lựa chọn trả số tiền tối thiểu, phần còn lại có thể trả từ từ và sẽ bị tính lãi theo quy định của ngân hàng.
Các ngân hàng thường phân thẻ tín dụng theo hạng nhằm quản lý đối tượng khách hàng như thẻ chuẩn (standard), thẻ vàng (gold), thẻ bạch kim (platinum)… Chủ thẻ sử dụng thẻ tín dụng có phân hạng càng cao thì được hưởng càng nhiều ưu đãi và dịch vụ chất lượng hơn.
+ Thẻ trả trước (prepaid card)
Là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi giá trị tiền được nạp vào thẻ tương ứng với số tiền mà chủ thẻ đã trả trước cho tổ chức phát hành thẻ. Điều đó có nghĩa là, khi chủ thẻ có một chiếc thẻ trả trước thì có thể “nạp tiền” vào thẻ qua các kênh của ngân hàng và chi tiêu trên số tiền đã nạp đó.
Thẻ trả trước bao gồm thẻ trả trước xác định danh tính (thẻ trả trước định danh) và thẻ trả trước không xác định danh tính (thẻ trả trước vô danh). Điểm khác biệt cơ bản về tính năng giữa thẻ trả trước vô danh và thẻ trả trước định danh là sau lần nạp tiền lần đầu, thẻ trả trước vô danh sẽ không được nạp thêm tiền và chỉ được sử dụng thẻ để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ, số dư trên một thẻ trả trước vô danh không được vượt quá năm triệu đồng Việt Nam theo quy định hiện hành.
Các loại thẻ trả trước hiện nay chủ yếu sử dụng để thanh toán chi phí mua xăng, dầu, dịch vụ giải trí, dịch vụ giao thông – vận tải và thanh toán trên các website thương mại điện tử.
– Các thông tin chính trên thẻ ngân hàng
Thẻ thường được thiết kế với kích thước 8,5*5,5 cm bằng plastic với một dải băng từ ở mặt sau hoặc chíp điện tử lưu trữ thông tin chủ thẻ. Trên thẻ thường có các thông tin như sau:
- Tên hoặc logo của tổ chức phát hành
- Tên chủ thẻ
- Số thẻ
- Ngày hiệu lực và/hoặc ngày hết hạn thẻ
- Logo của tổ chức thẻ quốc tế (như Visa, MasterCard, JCB) hoặc tổ chức chuyển mạch thẻ trong nước (như Banknetvn).
- Một số thông tin có ích và cần thiết khác như: số điện thoại tổng đài chăm sóc khách hàng, website tổ chức phát hành để chủ thẻ liên hệ.


Kết luận
Đến đây thì các bạn cũng phần nào hiểu rõ hơn về thẻ ngân hàng, cách phân loại và đặc điểm của các loại thẻ.
Nếu các bạn có ý kiến chia sẽ hoặc có gì chưa rõ hãy để lại bình luận nhé.
Cám ơn các bạn đã dành thời gian đọc bài viết. Hãy like và chia sẻ nếu thích nhé.